Khi nào làm giấy phép lao động cần lý lịch tư pháp và khi nào không?
Lý lịch tư pháp (LLTP) là một thành phần quan trọng trong hồ sơ xin giấy phép lao động (GPLĐ) cho người nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải nộp LLTP. Bài viết này phân tích chi tiết, đầy đủ và chuẩn SEO về các trường hợp cần, không cần và lưu ý khi sử dụng LLTP theo quy định pháp lý mới nhất năm 2025.
Lý
lịch tư pháp (LLTP) là một thành phần quan trọng trong hồ sơ xin giấy phép lao
động (GPLĐ) cho người nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi trường
hợp đều bắt buộc phải nộp LLTP. Bài viết này phân tích chi tiết, đầy đủ và chuẩn
SEO về các trường hợp cần, không cần và lưu ý khi sử dụng LLTP theo quy định
pháp lý mới nhất năm 2025.
I. Các trường hợp bắt buộc phải nộp lý lịch tư pháp
LLTP là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ cấp mới GPLĐ hoặc các tình huống được xem như cấp mới thực sự, bao gồm:1. Cấp mới GPLĐ lần đầu tại Việt Nam cho mọi hình thức làm việc: hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, nhà quản lý, chuyên gia, kỹ thuật viên, nhà cung cấp dịch vụ, v.v.
2. Cấp mới lại khi GPLĐ cũ đã hết hạn và người lao động không thực hiện thủ tục gia hạn.
3. Trường hợp trước đây thuộc diện miễn GPLĐ nhưng chuyển sang diện phải xin GPLĐ do thay đổi vị trí, hình thức làm việc hoặc cơ cấu công việc.
4. LLTP nước ngoài hoặc Việt Nam đã quá hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
5. Người lao động chưa có LLTP Việt Nam và phải dùng LLTP nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự.
II. Các trường hợp không cần nộp lý lịch tư pháp
Những thủ tục sau không yêu cầu LLTP vì không được coi là cấp mới GPLĐ:1. Cấp lại GPLĐ còn hạn trong các trường hợp bị mất, hỏng, rách hoặc thay đổi thông tin hộ chiếu hoặc doanh nghiệp.
2. Gia hạn GPLĐ khi tiếp tục làm việc cho cùng doanh nghiệp, cùng vị trí và cùng lĩnh vực hoạt động.
3. Người lao động đã có GPLĐ còn hiệu lực và xin làm cho doanh nghiệp khác nhưng vẫn giữ nguyên vị trí và lĩnh vực.
4. Thay đổi vị trí làm việc hoặc thay đổi hình thức làm việc nhưng vẫn làm trong cùng doanh nghiệp và GPLĐ còn hạn.
5. Tiếp tục làm việc sau khi đã được gia hạn GPLĐ mà không phát sinh thay đổi khác.
6. Hồ sơ xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
III. Nên sử dụng LLTP Việt Nam hay LLTP nước ngoài?
1. LLTP Việt Nam thích hợp cho người lao động đã cư trú tại Việt Nam và đủ điều
kiện cấp phiếu LLTP số 1 hoặc số 2. 2. LLTP nước ngoài là giấy xác nhận không án tích do quốc gia của người lao động cấp; phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng trước khi sử dụng tại Việt Nam.
3. Thực tế nhiều địa phương yêu cầu LLTP số 2 vì nội dung đầy đủ hơn, tuy nhiên không phải quy định bắt buộc. Doanh nghiệp nên kiểm tra yêu cầu cụ thể của từng tỉnh.
IV. Kết luận
- Cấp mới GPLĐ: luôn cần LLTP.- Cấp lại, gia hạn, chuyển doanh nghiệp (cùng vị trí), thay đổi vị trí trong cùng đơn vị: không cần LLTP.
- LLTP chỉ có giá trị 6 tháng và có thể dùng LLTP Việt Nam hoặc nước ngoài tùy trường hợp.