Thủ tục trả thẻ tạm trú cho người nước ngoài nghỉ việc mới nhất

Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 51/2019/QH14), khi người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công ty, không còn nhu cầu cư trú hoặc bị doanh nghiệp chấm dứt bảo lãnh thì phải thực hiện thủ tục trả lại thẻ tạm trú. Đây là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tình trạng cư trú hợp pháp và trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh.

Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 51/2019/QH14), khi người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công ty, không còn nhu cầu cư trú hoặc bị doanh nghiệp chấm dứt bảo lãnh thì phải thực hiện thủ tục trả lại thẻ tạm trú. Đây là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tình trạng cư trú hợp pháp và trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

·      Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

·      Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019.

·      Điểm e, Khoản 2, Điều 45 về nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh.

·      Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực cư trú.

·      Quy định và hướng dẫn mới nhất của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC PHẢI TRẢ THẺ TẠM TRÚ

·      Người nước ngoài nghỉ việc trước hạn.

·      Người nước ngoài chuyển sang công ty bảo lãnh mới.

·      Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

·      Người nước ngoài không còn nhu cầu cư trú tại Việt Nam.

·      Thẻ tạm trú bị thu hồi theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

·      Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật cư trú và bị buộc xuất cảnh.

III. NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH

Doanh nghiệp bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

·      Gửi công văn thông báo đến Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài không còn thuộc diện bảo lãnh.

·      Thu hồi và trả lại thẻ tạm trú bản gốc.

·      Phối hợp hướng dẫn người nước ngoài thực hiện thủ tục xuất cảnh.

·      Nộp xác nhận thu hồi Giấy phép lao động/ Giấy miễn GPTL của Sở Lao động.

·      Lưu hồ sơ và chứng từ nhằm miễn trừ trách nhiệm pháp lý về sau.

IV. HỒ SƠ TRẢ THẺ TẠM TRÚ

·      Hộ chiếu gốc và thẻ tạm trú bản gốc.

·      Mẫu NA5 – Đề nghị gia hạn/điều chỉnh visa theo yêu cầu.

·      Tờ khai tạm trú của người nước ngoài (bản sao).

·      Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên.

·      Văn bản xác nhận thu hồi Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn GPLĐ.

·      Công văn của doanh nghiệp gửi Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo việc trả thẻ tạm trú.

V. QUY TRÌNH THỦ TỤC TRẢ THẺ TẠM TRÚ

1.    Chuẩn bị hồ sơ như mục IV.

2.    Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

3.    Nhận kết quả: Người nước ngoài được cấp visa ngắn hạn và phải xuất cảnh trong thời hạn được ghi rõ.

VI. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH

1. Người nước ngoài không xuất cảnh sau khi trả thẻ:

·      Nếu cố tình ở lại → xử phạt hành chính và cưỡng chế xuất cảnh.

·      Nếu có công ty mới bảo lãnh → thực hiện xin visa chuyển đổi sang công ty mới.

2. Người nước ngoài cố tình không trả thẻ:

·      Doanh nghiệp vẫn nộp công văn, nêu rõ lý do không thu hồi được thẻ.

·      Thẻ sẽ bị vô hiệu hóa trong hệ thống.

·      Người nước ngoài sẽ bị xử phạt do cư trú bất hợp pháp.

VII. LƯU Ý QUAN TRỌNG

·      Doanh nghiệp cần giữ bản sao toàn bộ hồ sơ để tránh tranh chấp trách nhiệm.

·      Không được giữ bản gốc hộ chiếu của người nước ngoài trái quy định.

·      Visa ngắn hạn cấp sau khi trả thẻ thường có thời hạn 7–15 ngày.

·      Trường hợp chuyển công ty, phải thực hiện ngay để tránh quá hạn cư trú.